Lỗi không có bảo hiểm ô tô là một lỗi bị xử phạt rất cơ bản của các tài xế, chủ xe ô tô. Vì sao lại vậy? Lỗi không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu như thế nào? Quy định mức phạt không có bảo hiểm ô tô ra sao? Hãy cùng chúng tôi làm rõ trong những nội dung ngay sau đây!

BẢO HIỂM Ô TÔ

Nhắc tới bảo hiểm ô tô thì hầu hết ai cũng hiểu được cơ bản đây là loại bảo hiểm đề phòng rủi ro cho ô tô và các tài sản liên quan. Các tài sản liên quan tới chiếc ô tô bao gồm con người, hàng hóa và các tài sản khác trên xe.

Bảo hiểm ô tô có hai loại. Một là bảo hiểm ô tô tự nguyện, hai là bảo hiểm ô tô bắt buộc. Bạn mua loại bảo hiểm nào thì sẽ được chi trả tai nạn, rủi ro theo các điều kiện của hợp đồng bảo hiểm đó. Không mua bảo hiểm thì chắc chắn sẽ không được bảo hiểm chi trả. Đó là lẽ tất nhiên. Thế nhưng đã gọi là bảo hiểm ô tô bắt buộc thì việc này đã được pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định. Mà đã có quy định bắt buộc phải mua phải dùng thì sẽ có quy định xử phạt lỗi không có bảo hiểm ô tô. Vậy quy định đó cụ thể như thế nào?

Không mua bảo hiểm ô tô bị phạt như thế nào?

Không mua bảo hiểm ô tô bị phạt như thế nào?

QUY ĐỊNH VỀ BẢO HIỂM Ô TÔ

Các quy định về bảo hiểm ô tô được nêu rõ trong nghị định 103/2008/NĐ-CP của Chính Phủ. Cụ thể như sau:

Quy định đối tượng tham gia bảo hiểm ô tô

Điều 2 của nghị định 103 quy định các đối tượng tham gia bảo hiểm ô tô gồm:

  • Chủ xe cơ giới tham gia giao thông trên lãnh thổ Việt Nam
  • Doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép cung cấp bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới theo quy định của pháp luật
  • Trong trường hợp đối tượng khác với quy định này nhưng lại thuộc quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam làm thành viên thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó

Trong đó đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm ô tô là các chủ xe cơ giới. Các chủ xe cơ giới nếu không tham giao bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc theo quy định sẽ bị xử phạt lỗi không có bảo hiểm ô tô. Mức phạt không có bảo hiểm ô tô như thế nào, không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu thì cùng chúng tôi làm rõ ở phần sau của bài viết.

Quy định phạm vi bồi thường bảo hiểm ô tô

Phạm vi bồi thường bảo hiểm ô tô được quy định rõ trong điều 7 của nghị định 103 như sau:

  • Thiệt hại về tính mạng, thân thể, tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra
  • Thiệt hại về tính mạng, thân thể của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra

Quy định thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

Điều 10 Nghị định 103 quy định thời hạn và hiệu lực bảo hiểm ô tô:

  • Thời hạn bảo hiểm được ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm là 1 năm
  • Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm ô tô
  • Nếu có chuyển quyền sở hữu xe cơ giới trong thời gian Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực thì bảo hiểm vẫn nguyên hiệu lực với chủ xe cơ giới mới

Quy định và nguyên tắc khi mắc lỗi không mua bảo hiểm ô tô

Quy định và nguyên tắc khi mắc lỗi không mua bảo hiểm ô tô

Quy định số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới yêu cầu công ty bảo hiểm bảo hiểm cho xe của mình và được ghi trên Giấy chứng nhận hoặc Hợp đồng bảo hiểm. Cần lưu ý là nếu bảo hiểm hết hạn thì chủ xe sẽ không được chi trả bảo hiểm, thậm chí còn bị xử phạt lỗi không có bảo hiểm ô tô.

Chủ xe cơ giới có thể thương thảo hợp đồng bảo hiểm ô tô với giá trị bằng hoặc nhỏ hơn giá trị trường của chiếc xe. Các công ty bảo hiểm sẽ dựa vào cơ sở dữ liệu giá trị xe ô tô của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam để thẩm định giá trị của một chiếc xe ô tô.

Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm

Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm ô tô được quy định cụ thể tại điều 4 nghị định 103 như sau:

Khi có tai nạn, công ty bảo hiểm sẽ phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe đã bồi thường hoặc sẽ phải bồi thường cho người bị thiệt hại trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm. Nếu chủ xe cơ giới bị thương tật mức độ toàn bộ và vĩnh viễn hoặc xấu nhất là tử vong, công ty bảo hiểm sẽ thực hiện bồi thường trực tiếp cho người bị thiệt hại. Đối với những trường hợp khẩn cấp công ty bảo hiểm cần thực hiện tạm ứng ngay chi phí nhằm khắc phục hậu quả tai nạn trong phạm vị trách nhiệm bảo hiểm.

Mức bồi hường bảo hiểm về người được căn cứ theo Bảng quy định trả tiền bồi thường về người theo quy định của Bộ tài chính. Mức bồi thường thiệt hại về tài sản được căn cứ theo mức độ lỗi, mức độ vi phạm của chủ xe cơ giới và theo thiệt hại thực tế do cơ quan chức năng có thẩm quyền quyết định.

LỖI KHÔNG CÓ BẢO HIỂM Ô TÔ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN THEO QUY ĐỊNH?

Nhắc tới mức phạt không có bảo hiểm ô tô là nhắc tới lỗi điều khiển xe mà không xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hoặc có giấy này nhưng hết hạn. Khoản 4 Điều 21 của Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định mức phạt lỗi không có bảo hiểm ô tô hoặc bảo hiểm ô tô hết hạn là phạt tiền từ 400 nghìn tới 600 nghìn đồng.

Mặc dù số tiền phạt lỗi không có bảo hiểm ô tô này không quá cao nhưng thiết nghĩ các chủ xe cần chú ý theo dõi để mua hoặc gia hạn bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới kịp thời đúng hạn, đúng quy định. Việc này nhằm đảm bảo các quyền lợi vô cùng cần thiết là:

  • Đảm bảo quy định của Pháp luật
  • Tránh bị xử mức phạt không có bảo hiểm ô tô
  • Được đền bù các rủi ro, tai nạn bất ngờ trong quá trình tham gia giao thông

Hi vọng những thông tin trong bài viết đã giúp quý chủ xe có được cái nhìn tổng quan về bảo hiểm ô tô và biết được mức xử lỗi không có bảo hiểm ô tô phạt bao nhiêu. Việc mua bảo hiểm ô tô là vô cùng cần thiết và quan trọng. Quý chủ xe nên đặc biệt lưu tâm chú ý!